Chi tiết bài

Chăn nuôi an toàn sinh học là gì?

Trong thời gian gần đây, việc chăn nuôi an toàn sinh học đang được rất nhiều địa phương khuyến khích thực hiện vì không chỉ đem lại hiệu quả kinh tế cao, nâng tầm chất lượng sản phẩm mà còn góp phần làm điều kiện để xuất khẩu đi các thị trường khó tính. Vậy chăn nuôi an toàn sinh học là gì? Các đặc điểm của khái niệm này sẽ được SmartLife giải thích một cách chi tiết trong nội dung dưới đây:


An toàn sinh học là gì?

Chăn nuôi an toàn sinh học

An toàn sinh học được hiểu là thực hiện làm giảm tối thiểu sự lan rộng của bệnh sang đàn chăn nuôi, đặc biệt là đối với gia cầm. Trong trường hợp bệnh dịch xuất hiện, cần phải ngay lập tức ngăn ngừa sự lây lan ra ngoài ranh giới của hộ nuôi, địa phương chăn nuôi. Những điều này phải được thực hiện qua các công tác thực hành và áp dụng các biện pháp ngăn ngừa tiên tiến hiện đại.

Trong chăn nuôi nói chung, an toàn sinh học có vai trò quan trọng trong yếu tố sản xuất sản phẩm an toàn. Tất cả các nước xuất khẩu sản phẩm chăn nuôi, trong đó đặc biệt là gia cầm tươi sống phải có xuất xứ từ nơi được chứng nhận là vùng sản xuất an toàn sinh học. Các vùng an toàn sinh học này được quản trị chặt chẽ và có những tiêu chuẩn kiểm định khắt khe từ những thị trường nhập khẩu lớn trên toàn thế giới. 

Nói chung, chăn nuôi an toàn sinh học sẽ giúp sự phát triển bền vững không chỉ về mặt kinh tế, chất lượng sản phẩm mà còn đẩy mạnh hình ảnh thương hiệu trên thị trường nội địa và vươn xa ra quốc tế.

Các đường lây nhiễm chung trong chăn nuôi:

Chăn nuôi an toàn sinh học

Cùng tìm hiểu về những nguyên nhân, lý do mà bệnh dịch có thể lây nhiễm trong chăn nuôi:

  • Phơi nhiễm gia cầm bị bệnh, hoặc từ chim hoang, đàn gia cầm "không có nguồn gốc xác định" mới thêm vào.
  • Đưa những gia cầm hồi phục khỏe lại sau khi bị bệnh nhưng đó chính là những nguồn mang bệnh.
  • Giầy dép, quần áo, vật tư của công nhân chăm sóc, người tiếp xúc với gia cầm có bệnh rồi lây ra những gia cầm khác.
  • Sử dụng dụng cụ được mua, mượn từ những nơi đã bị nhiễm mầm bệnh.
  • Các loài bọ chuột, chim hoang nhiễm bệnh tự do đi vào trại và lây nhiễm nguồn bệnh.

Ngoài những lý do trên, còn rất nhiều yếu tố khách quan có thể gây ra lây nhiễm, vì vậy cần có những biện pháp nhận biết dấu hiệu và thực hành ngăn ngừa bệnh ngay lập tức khi vừa phát hiện ra.

Nhận biết và thực hành ngăn ngừa bệnh:

Chăn nuôi an toàn sinh học

Để nhận biết các dấu hiệu về dịch bệnh: 

  • Tìm và để ý kĩ những thay đổi về chế độ ăn uống, tập tính hoạt động.
  • Các dấu hiệu và âm thanh từ hô hấp của các loại gia cầm cũng nên được chú ý một cách kĩ lưỡng.
  • Gia cầm chết đột ngột tăng lên.
  • Mũi, mắt chảy dịch; yếu và ăn không ngon miệng.
  • Giảm sản lượng trứng (Đối với các loài nuôi lấy trứng).

Nếu gia cầm, các loại chăn nuôi có biểu hiện bệnh rõ rệt, hãy gọi các cơ quan chuyên môn để được hỗ trợ chuẩn đoán, kiểm tra bệnh.

Thực hành ngăn ngừa bệnh:

  • Ngăn ngừa chim hoang: Ngăn những loại động vật hoang dã tiếp xúc với đàn, đặc biệt là những loài có tập tính di cư. Quây rào gia cầm lại trong thời gian có dịch bệnh gần nơi chăn nuôi.
  • Tránh mua bán, tiếp xúc với gia cầm của các đàn khác để lây lan chéo xảy ra.
  • Những gia cầm mới mua cần được kiểm tra kĩ lưỡng về mặt sức khỏe cũng như các mầm bệnh trong người.
  • Cách ly các gia cầm mới ít nhất 3 tuần khi mua về. Nếu không có các dấu hiệu bệnh thì mới cho nhập đàn.
  • Mang các đồ dùng chuyên dụng như giày, găng tay,... và phải được vệ sinh trước sau mỗi khi vào trại chăm sóc gia cầm. 
  • Không chia sẻ, mượn, mua bán những thiết bị, dụng cụ từ những nơi khác. Nếu sử dụng thì phải được sát trùng đầy đủ trước khi mang vào trại.

Nếu thực hiện và tuân thủ đúng theo chăn nuôi an toàn sinh học, việc lây nhiễm bệnh sẽ được hạn chế một cách tối đa để không gây thêm thiệt hại gì cho kinh tế và chất lượng sản phẩm. 

Đọc thêm: "9 khái niệm nông nghiệp mà bạn nên biết"